Tổng hợp các thuật ngữ Bất Động Sản và Xây Dựng phổ biến năm 2022

Theo văn hoá nói chung của các nước phương Đông và văn hoá Việt Nam nói riêng, mua đất/ mua nhà/ xây dựng nhà cửa là một trong những việc làm lớn nhất trong cuộc đời. Hoà chung với sự phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, lĩnh vực bất động sản nước ta cũng có nhiều bước chuyển mình mạnh mẽ. Ngày nay, có rất nhiều thuật ngữ bất động sản được sử dụng, vì vậy vô hình tạo nên những rào cản cho những người mới bắt đầu tìm hiểu về lĩnh vực này để thực hiện các giao dịch mua bán. Nhằm giúp cho bạn đọc dễ dàng hiểu và nắm được những thông tin cần thiết, chúng tôi sẽ tổng hợp những thuật ngữ bất động sản cơ bản qua bài viết sau đây, hãy cùng tìm hiểu ngay nào!

thuật ngữ bất động sản
Bất động sản là một ngành đang thu hút được nhiều sự quan tâm. Để hiểu hơn về ngành này, bạn cần nắm được những thuật ngữ BĐS cơ bản.

 

Thuật ngữ về các loại hình giao dịch bất động sản

  • Căn hộ chung cư: Hiểu đơn giản thì căn hộ chung cư hay nhà chung cư chỉ một khoảng không gian sống trong các tòa nhà chung cư, chúng được phân chia và bán lại cho nhiều khách hàng. Ở đó, gia chủ sẽ được sử dụng một khoảng không gian riêng để ở với các tiện nghi như ở nhà mặt đất và cùng nhau chia sẻ phần không gian sử dụng các tiện ích chung trong khu vực chung cư như công viên, phòng tập gym, hồ bơi… Nhà chung cư thường được xây dựng tại các khu vực có mật độ dân số cao như tại các thành phố lớn hoặc các khu công nghiệp phát triển.
  • Condotel: Đây là từ viết tắt của 2 từ “condo” – căn hộ và “hotel” – khách sạn, có nghĩa là dạng căn hộ khách sạn hoặc khách sạn căn hộ. Đây là một dạng căn hộ được thiết kế giống như một khách sạn mini, được trang bị đầy đủ tiện nghi để đáp ứng được các nhu cầu của gia chủ. Condotel thường được xây dựng tại các khu du lịch nghỉ dưỡng hoặc các resort hạng sang. Hiện nay, có nhiều dự án kinh doanh bất động sản đã xây dựng loại hình bất động sản này sau đó sẽ bán lại cho khách hàng có nhu cầu.
  • Nhà phố: là một dạng nhà khá phổ biến ở Việt Nam cả ở nông thôn lẫn thành thị. Loai nhà phố này có nhiều hình dạng thiết kế đa dạng, tùy theo nhu cầu và sở thích của gia chủ.
  • Biệt thự đơn lập (Villa, Detached Villa): đây là một dạng biệt thự có kiến trúc riêng, độc lập và tạo nên một tổng thể thống nhất. Cùng với đó, không gian sống tại đây thường khá rộng và có nhiều kiến trúc phụ trợ khác như bể bơi, sân vườn, tường rào bao quanh, các cổng và lối đi riêng biệt. Thường thì chiều rộng mặt tiền tối thiểu của một căn biệt thự đơn lập khoảng từ 8 đến 10m.
  • Biệt thự song lập (Duplex/ Twin/ Semi-detached Villa): Đây là một dạng biệt thự với 3 mặt sân vườn và 1 mặt tường chung. Chúng gồm 2 căn biệt thự nằm cùng trên một khu đất nhưng lại có lối đi riêng biệt. Chúng có thể được thiết kế đối xứng hoặc bất đối xứng với nhau. Tuy nhiên, khi nhìn từ ngoài vào chúng ta có thể chỉ biết được đây là một ngôi nhà biệt thự.

    Nói chung, để phân biệt các biệt thự đơn lập và biệt thự song lập thì biệt thự song lập là dạng biệt thự có 2 cửa đi riêng biệt, độc lập so với căn còn lại và được bố trí kiến trúc một cách hài hoà, hợp lý. Đây là kiến trúc được sử dụng khi có 2 hộ gia đình cùng xây dựng nhà tại một thuở đất nhất định và diện tích xây dựng của thửa đất này không được thoải mái như các căn biệt thự đơn lập.

  • Bất động sản nghỉ dưỡng (Resort property): Đây là một loại hình bất động sản cao cấp, gồm những loại bất động sản như Condotel, biệt thự biển, nhà phố… được sử dụng làm nơi nghỉ ngơi cho các du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng.
  • Bất động sản ven biển (Coastal property): Đây là dạng biệt thự được xây dựng ở xung quanh các bãi biển hoang sơ, xinh đẹp.
  • Biệt thự nghỉ dưỡng (Resort villa): Trong thuật ngữ BĐS thì đây là thuật ngữ được sử dụng để chỉ các căn biệt thự phục vụ cho du khách, chúng được xây dựng trên những khu bất động sản nghỉ dưỡng: các địa điểm có phong cảnh đẹp như các khu du lịch sinh thái, đồi núi, bãi biển, nơi có khí hậu ôn hoà, mát mẻ.
  • Đất nền: Đây là phần diện tích đất thuộc sở hữu của một tổ chức hoặc cá nhân, được xác định trên cả thực địa và bản đồ khu vực.
  • Văn phòng: Thuật ngữ này gồm khu vực dành cho những cá nhân trong các tổ chức, công ty hoạt động kinh doanh, thương mại.
  • Officetel (Office + hotel): Được hiểu là dạng văn phòng – khách sạn, đây là dạng căn hộ được sử dụng làm văn phòng, đồng thời cũng có thể sử dụng để cư trú qua đêm. Loại hình này rất phù hợp với những người mới thành lập công ty cần hạn chế tối đa các khoản chi tiêu trong thời gian đầu. Dạng Officetel này phát triển rất mạnh tại các quốc gia phương Tây, tuy nhiên ở nước ta vẫn còn gặp nhiều hạn chế.
thị trường bất động sản
Thuật ngữ bất động sản sử dụng trong các loại hình giao dịch

 

Các thuật ngữ được sử dụng khi giao dịch bất động sản

  • Văn phòng hạng A/ Tòa nhà hạng A: Các thuật ngữ bđs này chỉ tầng nằm trong những khu vực trung tâm với diện tích sàn lớn hơn 1000m2, có trần nhà cao 2.75m và được thiết kế cũng như quản lý cao cấp nhất.
  • Văn phòng hạng B/ Tòa nhà hạng B: Đạt 75% tiện nghi của khu tòa nhà hạng A. Chúng cao ít nhất 7 tầng và tọa lạc tại xung quanh các khu trung tâm hoặc tại khu trung tâm.
  • Văn phòng hạng C/ Tòa nhà hạng C: Đây là những tòa nhà không đạt tiêu chuẩn hạng A hay B nói trên, nhưng tối thiểu cũng phải chiếm được 50% tiện nghi của hạng B và có diện tích sàn tối thiểu là 150m2.
  • Thị trường sơ cấp: là thị trường giao dịch giữa chủ đầu tư với các nhà đầu tư hoặc người dùng cuối cùng.
  • Thị trường thứ cấp: là thị trường mua bán qua lại mà không có sự tham gia của các chủ đầu tư.
  • Diện tích căn hộ: Hiện nay có 2 cách để tính toán diện tích căn hộ là: diện tích theo thảm trải sàn và diện tích xây dựng.
Thuật ngữ được sử dụng về giao dịch bất động sản
 Thuật ngữ được sử dụng về giao dịch bất động sản

 

Những thuật ngữ chỉ công trình giao dịch bất động sản

  • Diện tích quy hoạch công trình:  Là tổng diện tích đất của toàn bộ dự án xây dựng được cấp phép.
  • Mật độ xây dựng: Là tỷ lệ diện tích đất được sử dụng để xây dựng trên tổng diện tích quy hoạch của dự án. Chúng không bao gồm phần diện tích đất xây dựng các công trình chung.
  • Tổng diện tích sàn: Là tất cả diện tích chứa bên trong của các bức tường ở mỗi sàn, bên ngoài và độ dày của các bức tường.
  • Cất nóc: Là trạng thái xây dựng đã hoàn thành xong phần thô (được hiểu là phần đổ bê tông cốt thép).
  • Đang quy hoạch công trình: Đây là một trong các thuật ngữ bất động sản. Chúng gồm các công việc như bồi thường và giải phóng mặt bằng, hoặc nhận tư vấn phát triển….
  • Đang xây dựng công trình: Là tình trạng của dự án từ lúc bắt đầu khởi công thực hiện cho đến khi thi công hoàn thiện. Thời gian không bao gồm những ngày trì hoãn.
Một số thuật ngữ chỉ công trình xây dựng bất động sản
Một số thuật ngữ chỉ công trình xây dựng bất động sản

 

Một số thuật ngữ tiếng Anh khác thường được sử dụng

1. Thuật ngữ chung của ngành xây dựng và bất động sản:

Tổng hợp những thuật ngữ bất động sản bằng tiếng Anh được sử dụng phổ biến nhất trong ngành Xây dựng và Bất động sản:

  • Properties/ Property: Bất động sản
  • Real Estate: nghĩa là ngành bất động sản.
  • Project: Dự án Bất Động Sản (Ví dụ như dự án Vinhomes, dự án Sunshine…)
  • Complex: Khu phức hợp
  • The Ground: Đất nền
  • Ground project: Đất nền dự án.
  • Investor: Chủ đầu tư (như Vingroup, Sunshine Group, Sun Group,…)
  • Developer: Nhà phát triển dự án (như Cenland, Hải Phát, TNR Holdings…)
  • Constructor: Nhà thầu thi công (như Hoà Bình Group, Delta Group, …)
  • Architect: Kiến trúc sư
  • Supervisor: Giám sát
  • Real Estate Consultant/ Real Estate Agent/ Realtor: Tư vấn bất động sản
  • Landmark: chỉ khu vực quan trọng trong thành phố
  • Detached Villa: là biệt thự đơn lập
  • Twin/Duplex/ Semi-detached Villa: Biệt thự song lập
  • Duplex: Căn hộ thông tầng
  • Resort property: BĐS nghỉ dưỡng
  • Resort Villa: Căn biệt thự nghỉ dưỡng
  • Coastal property: BĐS ven biển
  • Dual-key: Căn hộ có 2 chìa khoá
  • Grade A Buildings: Tòa nhà hạng A/ Khu văn phòng hạng A
  • Grade B Buildings: Tòa nhà hạng B/ Khu văn phòng hạng B
  • Officetel: Căn hộ văn phòng kết hợp với khách sạn.
  • Penthouse: Căn hộ cao nhất của toà nhà
  • Condotel: Căn hộ khách sạn
  • Shophouse: Nhà phố thương mại
  • Townhouse: Dãy nhà phố liền kề.
thuật ngữ bất động sản tiếng anh
Thuật ngữ bất động sản tiếng Anh cơ bản, thường được sử dụng

 

2. Thuật ngữ về công trình xây dựng dự án

Một số thuật ngữ có liên quan tới công trình xây dựng thường được tìm kiếm rất nhiều như: Tổng diện tích sàn xây dựng trong tiếng anh là gì? Tiếng anh của thuật ngữ “Tiến độ bàn giao” là gì ? Căn hộ trong tiếng anh? Mặt bằng tổng thể…. Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết các thuật ngữ bđs sau đây nhé:

  • Procedure: tiến độ bàn giao
  • Spread of Project/ Site Area/Project Area: tổng diện tích khu đất
  • Master Plan: mặt bằng tổng thể
  • Unit: căn hộ (Dùng để đếm)
  • Gross density: là diện tích quy hoạch
  • Density of Building/ Net density: mật độ xây dựng
  • Gross Floor Area (GFA): tổng diện tích mặt sàn xây dựng
  • Net Floor Area (NFA): diện tích sàn hiệu dụng
  • Void: thông tầng
  • Mezzanine: tầng lửng
  • Residence: Nhà ở
  • Resident: cư dân
  • Commercial: thương mại
  • Landscape: sân vườn – cảnh quan
  • Location: vị trí
  • Advantage/ Amenities: Tiện ích
  • Layout Floor: mặt bằng điển hình của tầng
  • Layout Apartment: Mặt bằng của căn hộ đó
  • Launch Time: thời điểm công bố
  • Under planning: đang quy hoạch
  • Under – construction: đang tiến hành xây dựng
  • Garden house: sân vườn
  • Welcome gate: cổng chào
  • Ground floor: tầng trệt
  • Lobby: sảnh
  • Expected: dự kiến

 

3. Những thuật ngữ trong tiến anh về thủ tục đặt cọc và hợp đồng mua bán

  • Deposit: đặt cọc
  • Contract: hợp đồng
  • Make contract with: nghĩa là làm hợp đồng với ai đó….
  • Payment step: bước thanh toán
  • Legal: pháp luật
  • Sale Policy: là chính sách bán hàng
  • Show Flat: căn hộ mẫu
  • Contact: liên hệ
  • For rent: cho thuê ngắn
  • For lease: cho thuê dài
  • Negotiate: thương lượng
  • Montage: nợ, thế chấp
  • House ownership certificate: tiếng việt nghĩa là sổ hồng
  • Land Use Rights Certificate: sổ đỏ
thuật ngữ mua bán bđs
Một số thuật ngữ bất động sản bằng tiếng Anh liên quan đến thủ tục đặt cọc và hợp đồng mua bán

 

4. Những thuật ngữ sử dụng liên quan đến nội thất và bên trong căn hộ

  • Apartment: chung cư
  • Condominium: chung cư (chung cư cao cấp hơn)
  • Flat: căn hộ chung cư
  • Room: phòng
  • Orientation: hướng
  • Master Bedroom: phòng ngủ chính căn nhà
  • Ceiling: trần
  • Finish Floor: sàn hoàn thiện
  • Electric equipment: trang thiết bị điện
  • Plumbing equipment: trang thiết bị nước
  • Furniture: nội thất
  • Wardrobe: tủ tường
  • Balcony: ban công
  • Utility: không gian giặt, phơi
  • Air Condition: điều hoà
  • Saleable Area: diện tích căn hộ hoặc diện tích xây dựng
  • Carpet area:diện tích thông thuỷ
  • Built-up area: chỉ diện tích tim tường
  • Mini scene: tiểu cảnh

 

5. Thuật ngữ tiếng anh về điều khoản chung trong bất động sản

  • As-is: nguyên trạng
  • Buyer’s agent/listing agent: đại lý niêm yết/đại lý của người mua
  • Closing: đóng cửa
  • Closing costs: chi phí kết thúc
  • Days on market: số ngày có mặt trên thị trường
  • Due diligence: thẩm định
  • Escrow holder: chủ ký quỹ
  • Escrow agreement: hợp đồng uỷ thác
  • Homeowner’s association: Hiệp hội chủ sở hữu nhà
Giải thích thuật ngữ bđs bằng tiếng anh
Thuật ngữ bất động sản tiếng anh thường được sử dụng phổ biến

Trên đây là một số những thuật ngữ bất động sản mà các bạn nên biết, đặc biệt là những người mới tìm hiểu về thị trường bất động sản. Chúng tôi hy vọng với những thông tin chúng tôi đã cung cấp, bạn đọc có thể hiểu hơn và giúp đỡ bạn khi thực hiện các giao dịch trên thị trường bất động sản hiện nay.

Nguồn: Nhadattoday.vn

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.