Các loại đất ở Việt Nam và ký hiệu các loại đất theo mục đích sử dụng

Ở nước ta, việc mỗi người được sở hữu, mua bán đất đai đều được pháp luật bảo hộ và công nhận. Khi có bất kỳ hành động nào xảy ra gây ảnh hưởng tới quyền sở hữu đất đai, pháp luật đều sẽ can thiệp. Vậy các loại đất ở Việt Nam được phân loại như thế nào? Mục đích sử dụng của chúng có giống nhau hay không? Pháp luật quy định về việc sở hữu đất như thế nào?… Hãy cùng chúng tôi giải đáp những câu hỏi liên quan đến đất đai qua nội dung bài viết sau đây.

các loại đất ở việt nam
Theo quy định của Luật đất đai ở Việt Nam có rất nhiều loại đất khác nhau

Khái niệm đất và đất đai

  • Đất là gì?

Đất thường được gọi chung là: “Nhóm vật chất tồn tại và chúng bám trên bề mặt trái đất, có khả năng hỗ trợ cho sự sinh trưởng, phát triển của các loài động, thực vật, đóng góp một phần quan trọng đối với môi trường sống của con người như cung cấp khí oxi, tạo ra nguồn thức ăn và là nơi cung cấp cho con người các điều kiện để sản xuất, phát triển”

  • Đất đai là gì?

Theo quy định của Pháp luật quy định: “Đất đai là vùng đất có vị trí, ranh giới, có diện tích cụ thể, có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc cũng có thể thay đổi nhưng chúng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được. Chúng có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất ở hiện tại và trong tương lai của các yếu tố tự nhiên cũng như kinh tế – xã hội”

Như vậy, khái niệm “đất” hẹp hơn khái niệm “đất đai”, bởi đây là một dạng vật chất trong Trái Đất không có quy định rõ ràng về pháp lý, còn “đất đai” hay còn gọi là thửa đất, vùng đất, mảnh đất được pháp luật thừa nhận về sự tồn tại và trao quyền sử dụng đất cho bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào.

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định về cách phân loại đất đai thành các nhóm, đồng thời cũng chỉ ra căn cứ để phân loại chúng trên thực tế.

có bao nhiêu loại đất
Có bao nhiêu loại đất ở nước ta?

Có bao nhiêu loại đất và cách phân loại các loại đất ở Việt Nam

Theo quy định của Pháp luật và tùy thuộc vào từng mục đích sử dụng mà các loại đất ở Việt Nam được phân chia thành: Nhóm đất nông nghiệp, Nhóm đất phi nông nghiệpNhóm đất chưa sử dụng.

Nhóm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là một loại đất được Nhà nước giao cho nhân dân nhằm mục đích phục vụ các nhu cầu sản xuất, nghiên cứu. Đồng thời, đất cũng được sử dụng để làm thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản, bảo vệ và phát triển rừng.

Theo đó, đất nông nghiệp sẽ gồm:

  • Đất rừng phòng hộ
  • Đất rừng sản xuất
  • Đất rừng đặc dụng
  • Đất để nuôi trồng thủy sản
  • Đất phục vụ trồng cây lâu năm
  • Đất để trồng cây hàng năm gồm đất đồng cỏ dùng vào sản xuất chăn nuôi, đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
  • Đất làm muối
  • Đất nông nghiệp khác theo quy định Nhà nước.

Xem thêm: Cách chuyển đổi đất Nông nghiệp sang Thổ cư – Quy Định Pháp Lý

các loại đất ở việt nam
Đất nông nghiệp là một loại đất phục vụ nhu cầu sản xuất và nghiên cứu nông nghiệp

Nhóm đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp là một loại đất không được sử dụng vào mục đích nông nghiệp, cụ thể gồm:

  • Đất ở: gồm đất ở tại các khu vực đô thị và đất ở tại vùng nông thôn.
  • Đất để xây dựng trụ sở các cơ quan, công trình sự nghiệp
  • Đất được sử dụng vào mục đích chính trị, quốc phòng, an ninh
  • Đất sản xuất phi nông nghiệp, đất kinh doanh gồm: đất làm mặt bằng để xây dựng cơ sở kinh doanh, sản xuất hay đất để xây dựng khu công nghiệp. Đồng thời, bao gồm cả đất sản xuất vật liệu xây dựng, đất được sử dụng cho hoạt động làm đồ gốm, khai thác khoáng sản.
  • Đất được sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, đất thủy lợi.
  • Đất để phục vụ xây dựng các công trình giáo dục đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục thể thao, phục vụ cho các lợi ích công cộng.
  • Đất di tích văn hóa, lịch sử, danh lam thắng cảnh.
  • Đất để xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Nhà nước
  • Đất sử dụng, phục vụ cho các cơ sở tôn giáo
  • Đất có công trình là đền, đình, miếu, am, nhà thờ họ, từ đường…
  • Đất làm nghĩa địa, nghĩa trang
  • Đất sông ngòi, kênh rạch, sông suối và mặt nước chuyên dùng
  • Các loại đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Nhà nước Việt Nam
các loại đất ở việt nam
Đất phi nông nghiệp là một loại đất không được sử dụng vào mục đích nông nghiệp

Nhóm đất chưa sử dụng

Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định được mục đích sử dụng cụ thể như:

  • Đất đồng bằng chưa sử dụng
  • Đất đồi núi chưa được sử dụng
  • Núi đá không có rừng cây

Căn cứ để xác định được các loại đất ở Việt Nam

Trường hợp có giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất

Theo quy định của pháp luật, căn cứ để xác định các loại đất ở Việt Nam được dựa trên những giấy tờ như sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc cái tài sản khác gắn liền với đất.
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật đối với các trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ Giấy chứng nhận sở hữu tài sản gắn với đất.
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất, được phép chuyển mục đích sử dụng của đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận nêu trên.

Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất

Trong trường hợp này thì việc xác định các loại đất ở Việt Nam như sau:

  • Người sử dụng đất không có hành vi lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng trái phép đất thì loại đất này được xác định theo hiện trạng đang sử dụng. Nếu có lấn chiếm hay tự ý thay đổi mục đích sử dụng đất căn cứ vào nguồn gốc, quá trình sử dụng, quản lý đất để xác định loại đất.
  • Trong trường hợp nhà nước cho thuê đất, giao đất cho, cho phép chuyển mục đích sử dụng của đất. Thì việc xác định loại đất căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy định xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư.

Xem thêm: Đất dự án là gì? Có nên mua Đất dự án không? Vì sao?

Trường hợp đất được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau

Đối với những mảnh đất sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau mà không phải là đất có vườn, đất có ao trong cùng mảnh đất thì :

  • Trường hợp xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì tách mảnh đất theo từng mục đích và xác định mục đích theo từng mảnh đất đó.
  • Trường hợp mà không xác định được ranh giới sử dụng đất giữa các mục đích khác nhau thì cần xác định loại đất đó là loại đất có giá cao nhất trong Bảng giá đất.
  • Trường hợp nhà chung cư có mục đích hỗn hợp mà trong đó có một phần diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng để làm văn phòng, trung tâm thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư này được xác định là đất ở.

Cơ quan xác định loại đất trong trường hợp không có giấy tờ sẽ là:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: nếu trường hợp người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức ngoại giao nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: nếu người sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình, các cộng đồng dân cư, người Việt Nam ở nước ngoài được sở hữu nhà ở nhưng không thuộc các trường hợp trên.
  • Trường hợp thu hồi đất thì cơ quan chức năng có thẩm quyền xác định loại đất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo đúng quy định của Pháp luật.
  • Trường hợp mảnh đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền xác định loại đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân cấp huyện thì cơ quan xác định loại đất sẽ là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
ký hiệu các loại đất theo mục đích sử dụng
Phân loại và ký hiệu các loại đất theo mục đích sử dụng

Ký hiệu các loại đất theo mục đích sử dụng ở Việt Nam

STT Loại đất
TÔI. Nhóm đất nông nghiệp
1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC
2 Đất trồng lúa nước còn lại CÂY CUNG
3 Đất lúa nương LUN
4 Đất bằng để trồng các loại cây hàng năm khác BHK
5 Đất nương rẫy phục vụ trồng cây hàng năm khác NHK
6 Đất trồng cây lâu năm CLN
7 Đất rừng sản xuất RPH
8 Đất rừng phòng hộ RPH
9 Đất rừng đặc dụng RDD
10 Đất nuôi trồng thủy sản NTS
11 Đất làm muối LMU
12 Đất nông nghiệp khác NKH
II. Nhóm đất phi nông nghiệp
1 Đất ở tại nông thôn
2 Đất ở tại đô thị ODT
3 Đất phục vụ mục đích xây dựng các trụ sở cơ quan nhà nước TSC
4 Đất để xây dựng trụ sở các tổ chức sự nghiệp DTS
5 Đất xây dựng các cơ sở văn hóa DVH
6 Đất xây dựng các cơ sở y tế thứ hai
7 Đất phục vụ xây dựng các cơ sở giáo dục và đào tạo DGS
8 Đất phục vụ mục đích xây dựng các cơ sở thể dục thể thao DTT
9 Đất xây dựng các cơ sở khoa học công nghệ DKH
10 Đất xây dựng các cơ sở dịch vụ phục vụ cho xã hội DXH
11 Đất sử dụng để xây dựng các cơ sở ngoại giao DNG
12 Đất để xây dựng các công trình sự nghiệp khác DSK
13 Đất quốc phòng CQP
14 Đất an ninh CÓ THỂ
15 Đất khu công nghiệp SKK
16 Đất khu chế xuất SKT
17 Đất cụm công nghiệp SKN
18 Đất phục vụ mục đích xây dựng các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC
19 Đất thương mại, dịch vụ TMD
20 Đất được sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
21 Đất để sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
22 Đất giao thông DGT
23 Đất thủy lợi STL
24 Đất công trình năng lượng DNL
25 Đất phục vụ các công trình bưu chính viễn thông SPCA
26 Đất sinh hoạt công cộng DSH
27 Đất phục vụ mục đích vui chơi, giải trí công cộng DKV
28 Đất chợ DCH
29 Đất có di tích lịch sử văn hóa DDT
30 Đất danh lam thắng cảnh MẶC
31 Đất bãi thải hoặc xử lý chất thải DCK
32 Đất công trình công cộng khác TQN
33 Đất cơ sở tôn giáo TẤN
34 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN
35 Đất sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà hỏa táng, nhà tang lễ NTD
36 Đất sông ngòi, suối, kênh rạch CON TRAI
37 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
38 Đất phi nông nghiệp khác PNK
III. Nhóm đất chưa sử dụng
1 Đất đồng bằng chưa được sử dụng BCS
2 Đất đồi núi chưa được sử dụng DCS
3 Núi đá không có rừng cây NCS

 

Có thể bạn quan tâm:

 

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Pháp luật Việt Nam

Quyền của người sử dụng đất được pháp luật nước ta quy định như sau:

  • Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà cửa và các tài sản khác gắn liền với đất.
  • Quyền được hưởng các thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất của mình
  • Quyền được hưởng những lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc cải tạo, bảo vệ đất nông nghiệp
  • Quyền được nhà nước hướng dẫn, giúp đỡ trong việc bồi bổ, cải tạo đất nông nghiệp
  • Quyền được nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình về đất đai thuộc sở hữu.
  • Quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo đúng quy định của Pháp luật.
  • Quyền được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của bản thân và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Nghĩa vụ của người sử dụng đất

Pháp luật quy định nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:

  • Sử dụng đất phải đúng mục đích, đúng ranh giới của thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất cũng như chiều cao trên không. Bảo vệ các công trình công cộng có trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Thực hiện kê khai đăng ký đất đai và làm đầy đủ các thủ tục khi thực hiện chuyển đổi, sang nhượng, cho thuê lại, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất của mình theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo định của Nhà nước và pháp luật
  • Thực hiện các biện pháp với mục đích bảo vệ đất
  • Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích của người sử dụng đất khác có liên quan.
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về việc tìm thấy những vật có trong lòng đất
  • Giao lại đất cho Nhà nước khi nhận được quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không cơ quan chức năng có thẩm quyền tiếp tục gia hạn để sử dụng.
quy định pháp luật về quyền sử dụng đất
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay

Quy định của pháp luật Việt Nam về những hành vi bị nghiêm cấm

Các hành vi bị nghiêm cấm theo Pháp luật quy định cụ thể:

  • Chiếm đoạt, huỷ hoạt hay lấn chiếm đất
  • Vi phạm vào quy hoạch hay kế hoạch sử dụng đất đã được công bố trước đó
  • Khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không thực hiện đúng theo quy định
  • Vượt hạn mức về chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình hay cá nhân theo quy định của pháp luật nhà nước.
  • Không đăng ký thực hiện các giao dịch hay sử dụng đất với các cơ quan có thẩm quyền
  • Không thực hiện đầy đủ hoặc không thực hiện theo đúng các điều luật về tài chính khi sử dụng đất theo quy định Pháp luật.
  • Làm trái các quy định về đất đai bằng việc lợi dụng quyền hạn, chức vụ
  • Thực hiện theo quy định nhà nước nhưng không cung cấp đầy đủ các thông tin theo đúng quy định về đất đai.
các loại đất ở việt nam
Quy định Pháp luật về các loại đất ở Việt Nam

Các khoản phí và lệ phí cần nộp khi thực hiện mua bán đất

Thuế thu nhập cá nhân

  • Thuế suất của thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng bất động sản là 25% tính trên thu nhập tính thuế
  • Trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan thì tính trên 2% giá trị chuyển nhượng

Nhưng nếu chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở mà phía bên bán là một cá nhân chỉ có một lô đất duy nhất thì bạn không cần phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Lệ phí trước bạ

Căn cứ theo quy định của pháp luật thì thuế trước bạ được tính như sau:

 Tiền nộp đất = Diện tích đất  *  Giá đất  *  Lệ phí

Trong đó: 

  • Diện tích đất đơn vị tính là m2
  • Giá đất tính theo bảng giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố nơi có đất
  • Lệ phí bằng 0,5%

Các khoản lệ phí khác

  • Lệ phí địa chính là 15.000 đồng
  • Lệ phí thẩm định bằng 0,15% giá trị chuyển nhượng của mảnh đất (nhưng tối thiểu là 100.000 đồng và mức tối đa là 5.000.000 đồng)

Xem thêm : Lưu ý những điều cần biết khi Mua Đất sau đây để tránh những sai lầm

Kết

Qua bài viết, Nhà Đất Today đã gửi đến bạn đọc những thông tin hữu ích về các loại đất ở Việt Nam, cụ thể dựa vào căn cứ để phân loại đất, cách phân loại đất hay quyền nghĩa vụ của người sử dụng đất. Hy vọng, qua bài viết này, bạn đọc có thể nắm được và hiểu rõ hơn về các loại đất ở nước ta cũng như có thể chủ động khi gặp phải những vấn đề liên quan đến sử dụng đất trong cuộc sống.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Đăng Ký Ngay 0818.917.999
Facebook Zalo Chỉ Đường